QUY TRÌNH BẢO TRÌ BẢO DƯỠNG XE

Khái Quát Chung Về Bảo Trì Bảo Dưỡng

thay dầu nhớt định kì
thay dầu nhớt định kì

Xe ô tô cũng giống như bất kỳ một phương tiện hay máy móc nào khác, qua thời gian sử dụng và làm việc chúng đều bị hao mòn các chi tiết, giảm chất lượng bôi trơn và các dung dịch của hệ thống trên xe. Không có gì là bền bỉ mãi mãi và không hư hỏng cả, nhất là đôi với ô tô, quá trình làm việc diễn ra liên tục và khắc nghiệt nên chúng ta cần phải bảo dưỡng. Vậy bảo dưỡng là gì?

Bảo trì bảo dưỡng là hàng loạt các công việc nhất định, bắt buộc phải thực hiện với các loại xe sau một thời gian làm việc hay là một quãng đường nhất định. Mục đích của bảo dưỡng là để kiểm tra, phát hiện những hư hỏng đột xuất, ngăn ngừa chúng để đảm bảo cho xe vận hành tốt. Ngoài ra, bảo dưỡng còn có mục đích giữ gìn vẻ đẹp bên ngoài, chăm sóc các hệ thống, các cơ cấu để đảm bảo chúng làm việc an toàn và không bị hư hỏng.

Bảo trì bảo dưỡng ô tô là công việc dự phòng được tiến hành bắt buộc sau một chu kỳ vận hành nhất định trong khai thác ô tô theo nội dung công việc đã quy định nhằm duy trì trạng thái kỹ thuật của ô tô. Bảo dưỡng ô tô còn là biện pháp giúp chủ phương tiện hoặc người lái xe ô tô thực hiện trách nhiệm duy trì tình trạng kỹ thuật khi tham gia giao thông đường bộ theo quy định tại Khoản 5, Điều 50, Luật gaio thông đường bộ.

Các Cấp Độ Bảo Dưỡng

Tùy theo mức bảo dưỡng mà mức độ của nó được phân chia khác nhau. Theo quyết định số 992/2003/QĐ-BGTVT ngày 09/04/2003, bảo dưỡng được chia thành 2 cấp là bảo dưỡng hàng ngày và bảo dưỡng định kỳ.

Bảo Dưỡng Hàng Ngày

Là loại bảo dưỡng do lái xe, phu xe hoặc công nhân trong trạm bảo dưỡng chịu trách nhiệm và thực hiện trước hoặc sau khi xe hoạt động hằng ngày cũng như trong thời gian vận hành. Nếu kiểm tra thấy tình trạng xe bình thường thì mới chạy xe. Nếu phát hiện xe không bình thường thì phải tìm hiểu rõ nguyên nhân của nó. Phương pháp này tiến hành kiểm tra chủ yếu dựa vào quan sát, nghe ngóng, phán đoán và dựa vào kinh nghiệm tích lũy được của cá nhân. Thời gian kiểm tra của nó thường rất ngắn.

Những Điểm Cần Lưu Ý Khi Kiểm Tra, Chẩn Đoán Hàng Ngày:

Việc kiểm tra, chẩn đoán ô tô hàng ngày cần phải được tiến hành ở trạng thái tĩnh (không nổ máy) hoặc trạng thái động (nổ máy, có thể lăn bánh). Đầu tiên, quan sát bộ phận bên trong và bên ngoài ô tô, phát hiện các khiếm khuyết của buồng lái, thùng xe, kính chắc gió, gương chiếu hậu, biển số, cửa lên xuống, nắp động cơ, khung, nhíp, lốp, áp suất hơi lốp, cơ cấu hạ kính, cơ cấu nâng hạ, trang bị kéo móc… Kiểm tra hệ thống điện, ắc quy, sự làm việc ổn định của các đồng hồ trong buồng lái, đèn tín hiệu, đèn pha, cốt, đèn phanh, còi, gạt nước, cơ cấu rửa kính, hệ thống quạt gió. Sau đó kiểm tra hệ thống lái (xem hành trình tự do của vành tay lái, trạng thái làm việc của bộ trợ lực tay lái, hình thang lái).

Kiểm tra hệ thống phanh (Hành trình tự do của bàn đạp phanh, trạng thái làm việc và độ kín của tổng phanh, các đường dẫn hơi, hiệu lực của hệ thống phanh). Kiểm tra sự làm việc ổn định của động cơ, các cụm, tổng thành và hệ thống khác (Hệ thống cung cáp nhiên liệu, bôi trơn, làm mát, truyền lực chính, cơ cấu nâng hạ…)

Đối với việc bôi trơn, làm sạch, bạn cần phải kiểm tra mức bôi trơn của động cơ, truyền lực chính, hợp tay lái (nếu thiếu phải bổ sung). Kiểm tra mức nước làm mát, dung dịch ắc quy. Kiểm tra bình chứa khí nén, thùng chứa nhiên liệu, dầu bọc nhiên liệu, bầu lọc dầu. Với động cơ Diesel cần phải kiểm tra mức dầu trong bơm cao áp, bộ điều tốc. Làm sạch toàn bộ ô tô, buồng lái, đệm và ghế ngồi, thùng xe. Lau sạch sẽ kính chắn gió, gương chiếu hiệu, đèn pha, cốt, đèn phanh, biển số.

Đối với rơ móc, cần làm sạch, kiểm tra dụng cụ và trang thiết bị chuyên dùng của rơ móc, rửa rơ móc. Kiểm tra thùng, khung, nhíp, chốt an toàn, áp suất hơi lốp, ốc bắt giữ bánh xe, càng, chốt ngang, mâm xoay của rơ móc. Sau khi nối rơ móc, rửa rơ móc với ô tô bạn phải kiểm tra các khớp, móc kéo và xích an toàn. Kiểm tra tác dụng phanh của rơ móc và rửa nó. Với rơ móc 1 trục, kiểm tra càng nối chân chống, giá đỡ. Kiểm tra các vị trí bôi trơn, chẩn đoán tình trạng chung của rơ móc và rửa rơ móc.

Bảo Dưỡng Định Kỳ

Là loại bảo dưỡng do công nhân trong trạm bảo dưỡng chịu trách nhiệm và được thực hiện sau một chu kỳ hoạt động của ô tô, được xác định bằng quảng đường xe chạy hoặc khả năng khai thác. Loại bảo dưỡng định kỳ thường kiểm tra các thiết bị chuyên dùng. Phải kết hợp với việc sửa chữa nhỏ và thay thế một số chi tiết như séc măng, rà lại xupáp, điều chỉnh khe hở nhiệt, thay bạc lót, má phanh, má ly hợp… Tuy nhiên, công việc chính vẫn là kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn hư hỏng.

Chu Kỳ Bảo Dưỡng

Chu kỳ bảo dưỡng được tính theo quãng đường hoặc thời gian khai thác của ô tô, tùy theo định ngạch nào đế trước. Đối với ô tô có hướng dẫn khai thác sử dụng của hãng sản xuất thì chu kỳ bảo dưỡng định kỳ phải tính theo quy định của nhà chế tạo. Đối với những ô tô không có hướng dẫn khai thác sử dụng thì chu kỳ bảo dưỡng phải tính theo quãng đường ô tô chạy hoặc theo thời gian khai thác của từng loại ô tô.

Những ô tô hoạt động ở điều kiện khó khăn (miền núi, miền biển, công trường, hải đảo) cần sử dụng hệ số 0.8 cho chu kỳ bảo dưỡng. Đối với ô tô chuyên dùng và ô tô tải chuyên dùng, căn cứ vào đặc tính sử dụng và hướng dẫn của nhà chế tạo để xác định chu kỳ và nội dung công việc bảo dưỡng định kỳ cho những hệ thống, thiết bị chuyên dùng ngoài những bộ phận của ô tô thông thường. Đối với những ô tô mới hoặc ô tô sau sửa chữa lớn phải thực hiện bảo dưỡng trong thời kỳ chạy rà nhằm nâng cao chất lượng các bề mặt ma sát của cặp chi tiết tiếp xúc, giảm khả năng hao mòn và hư hỏng của các chi tiết, để nâng cao tuổi thọ của ô tô. Khi ô tô đến chu kỳ quy định bảo dưỡng định kỳ, phải tiến hành bảo dưỡng, phạm vi sai lệch không được vượt quá 5% so với chu kỳ đã ẩn định.

Các Nội Dung Của Kỹ Thuật Bảo Dưỡng Định Kỳ

  • : Đối với động cơ nói chung

Kiểm tra, chẩn đoán trạng thái kỹ thuật của động cơ và các hệ thống liên quan. Tháo bầu lọc dầu thô, xả cặn, rửa sạch. Tháo và kiểm tra bộ lọc dầu li tâm. Thay dầu, bôi trơn cho động cơ, máy nén khí theo chu kỳ, bơm mỡ vào ổ bi của bơm nước, kiểm tra áp suất dầu bôi trơn.

Kiểm tra, súc, rửa thùng nhiên liệu. rửa sạch bầu lọc thô, thay lõi lọc tinh. Kiểm tra, siết chặt các bu-lông, gu-dông nắp máy, bơm hơi, chân máy, vỏ ly hợp, ống hút, ống xả và các mối ghép khác. Làm sạch bề mặt két nước, quạt gió, cánh tản nhiệt, bề mặt ngoài của động cơ, vỏ, ly hợp, hộp số, xúc rửa két nước. Kiểm tra tấm chắn quạt gió két nước làm mát, tình trạng của hệ thống làm mát,sự rò rỉ của két nước, các đầu nối trong hệ thống, van hằng nhiệt, cửa chắn song két nước.

Tháo, kiểm tra bầu lọc không khí. Rửa bầu lọc không khí của máy nén khí và bộ trợ lực chân không. Kiểm tra hệ thống gió cacte. Thay dầu bôi trơn cụm cao áp và bộ điều tốc của động cơ Diesel. Kiểm tra, điều chỉnh khe hở nhiệt supáp, độ căng đai dây dẫn động quạt gió, bơm nước, bơm hơi. Kiểm tra độ rơ trục bơm nước, puli dẫn động. Kiểm tra áp suất xi-lanh động cơ (nếu cần phải kiểm tra độ kín khíp của supáp, nhóm pitong và xilanh). Kiểm tra độ rơ của bạc lót thanh truyền, trục khuỷu nếu cần. Kiểm tra hệ thống cung cấp nhiên liệu. Kiểm tra các đường ống dẫn, thùng chứa nhiên liệu, siết chặt các đầu nối, giá đỡ. Kiểm tra sự rò rỉ của toàn hệ thống. Kiểm tra áp suất làm việc của bơm cung cấp nhiên liệu.

2:  Động cơ xăng : cần kiểm tra bơm xăng, bộ chế hòa khí. Tháo, súc rửa và điều chỉnh nếu cần. Điều chỉnh chế độ chạy không tải của động cơ. Đối với động cơ xăng sử dụng hệ thống cung cấp nhiên liệu kiểu phun, cần kiểm tra sự làm việc của toàn hệ thống.

  • Động cơ Diesel : kiểm tra, siết chặt giá đỡ bơm cao áp, vòi phun, bầu lọc nhiên liệu, các đường ống cấp dẫn nhiên liệu, giá đỡ bàn đạp ga. Kiểm tra vòi phun, bơm cao áp nếu cần thiết đưa lên thiết bị chuyên dụng để hiệu chỉnh. Kiểm tra sự hoạt động của cơ cấu điều khiển thanh răng bơm cao áp, bộ điều tốc, nếu cần hiệu chỉnh điểm bắt đầu cấp nhiên liệu của bơm cao áp. Cho động cơ nổ máy, kiểm tra khí thải của động cơ, hiệu chỉnh tốc độ chạy không tải theo tiêu chuẩn cho phép, chống ô nhiễm môi trường.
  • Đối với hệ thống điện : cần kiểm tra toàn bộ hệ thống điện. Đầu tiên, làm sạch mặt ngoài ắc quy, thông lỗ thông hơi. Kiểm tra điện thế, kiểm tra mức, nồng độ dung dịch nếu thiếu phải bổ sung, nếu cần phải súc, nạp ác quy mới. Bắt chặt đầu cực, giá đỡ ắc quy. Kiểm tra, làm sạch bên ngoài bộ tiết chế, máy phát, bộ khởi động, bộ chia điện, bộ đánh lửa bằng bán dẫn, dây cao áp, bộ bin. Tra dầu mỡ theo quy định. Kiểm tra khe hở và má vít, làm sạch, điều chỉnh theo quy định. Kiểm tra, làm sạch điện cực, điều chỉnh khe hở giữa hai điện cực của nến đánh lửa. Kiểm tra hộp cầu chì, toàn bộ các đèn, nếu cháy phải bổ sung. Điều chỉnh độ sáng của đèn pha cho phù hợp. Điều chỉnh dây đai dẫn động máy phát, kiểm tra, điều chỉnh sự làm việc của rơ le. Kiểm tra các công tắc, đầu tiếp xúc đảm bảo hệ thống điện hoạt động ổn định. Kiểm tra còi, bắt chặt giá đỡ còi, điều chỉnh còi nếu cần.
  • Hệ thống phanh : cần phải kiểm tra chặt chẽ. Vì hệ thống phanh thường phải làm việc liên tục, chịu áp lực cao và nhiệt độ cao, đặc biết đối với đường sá ở Việt Nam. Cần phải kiểm tra áp suất nén khí, trạng thái làm việc cảu máy nén khí, van tiết lưu, van an toàn, độ căng của dây đai máy nén khí. Kiểm tra, bổ sung dầu phanh. Kiểm tra trạng thái làm việc bộ lực trợ phanh của hệ thống phanh dầu có trợ lực bằng khí nén hoặc chân không. Kiểm tra, siết chặt đai giữ bình khí nén, giá đỡ tống bơm phanh và bàn đạp phanh. Kiểm tra độ kín khít của bầu phanh trong hệ thống phanh hơi hoặc xilanh phanh chính trong hệ thống phanh dầu. Kiểm tra mức dầu ở bầu chứa xilanh phanh chính. Điều chỉnh khe hở giữa tang trống, đĩa phanh và má phanh, hành trình và hành trình tự do của bàn đạp phanh. Kiểm tra hiệu quả của phanh tay, siết chặt các giá đỡ, nếu cần thì phải điều chỉnh lại. Kiểm tra, đánh giá hiệu quả của hệ thống phanh.
  • Ly hợp, hộp số, trục các đăng : Kiểm tra, điều chỉnh bàn đạp ly hợp, lò xo hồi vị và hành trình tự do của bàn đạp. Kiểm tra các khớp nối, cơ cấu dãn động và hệ thống truyền động ly hợp. Kiểm tra độ mòn của ly hợp, nếu cần phải thay. Kiểm tra siết chặt bu-lông nắp hộp số, các bu-lông nối ghép ly hợp số, trục các đăng. Làm sạch bề mặt hộp số, ly hợp, các đăng. Kiểm tra độ rơ ở trục then hoa, ổ bi các đăng và ổ bi trung gian. Kiểm tra tổng thể sự làm việc bình thường của ly hợp, hộp số, các đăng. Nếu còn khiếm khuyết phải diều chỉnh lại. Các vòng chắn dầu mỡ phải đảm bảo kín khít. Kiểm tra lượng dầu trong hộp số, cơ cấu dãn động ly hợp, nếu thiếu phải bổ sung. Bơm mỡ vào các vị trí theo sơ đồ của nhà chế tạo.
  • Hệ thống chuyển động, hệ thống treo xe và khung xe : Kiểm tra khung xe, chắn bùn, đuôi mỏ nhíp ở khung, bộ phận nhíp, quang nhíp, quai nhíp, bu-lông tâm nhíp, bu-lông hãm chốt nhíp. Nếu xô lệch phải điều chỉnh lại. Nếu lỏng phải bắt chặt lại, làm sạch, bôi trơn, bảo quản theo quy định. Kiểm tra tác dụng của giảm sóc, siết chặt bu-lông giữ giảm sóc, kiểm tra các lò xo và ụ cao su đỡ, nếu vỡ hay hư hỏng phải thay. Kiểm tra vành, bánh xe, lốp xe, kể cả lốp dự phòng. Bơm hơi lốp tới áp suất tiêu chuẩn, đảo lốp theo quy định của sơ đồ. Gỡ những vật cứng dắt vào kẽ lốp…
  • Cầu trước và hệ thống lái : cần phải kiểm tra độ chụm của các bánh xe dãn hướng, độ mòn các lốp. Bơm mỡ bôi trơn theo quy định của nhà chế tạo, bơm mỡ phấn chì cho các khe lốp. Kiểm tra dầm trục trước hoặc các trục của bánh trước, độ rơ của vòng bi moay ơ, thay mỡ, điều chỉnh theo quy định. Kiểm tra chốt chuyển hướng, chốt cầu. Nếu độ rơ vượt tiêu chuẩn cho phép phải điều chỉnh hoặc thay thế. Đối với ô tô sử dụng hệ thống treo độc lập phải kiểm tra trạng thái của lò xo, thanh chắn và các ụ cao su đỡ, giá treo. Kiểm tra độ kín khít của hộp tay lái, giá đỡ trục, hệ thống tay lái thủy lực. Nếu rò rỉ phải làm kín, nếu thiếu phải bố sung. Kiểm tra toàn bộ sự làm việc của hệ thống lái, đảm bảo an toàn và ổn định. Kiểm tra độ rơ các đăng tay lái, hành trình tự do. Nếu vượt quá tiêu chuẩn cho phép phải chỉnh lại.
  • Buồng lái và thùng xe : Kiểm tra, làm sạch buồng lái, kính chắn gió, cánh cửa, cửa sổ, gương chiếu hậu, đêm ghế ngồi, cơ cấu nang lật buồng lái, tra dầu mỡ vào những điểm quy định. Siết chặt bu-lông bắt giữ buồng lái với khung ô tô. Kiểm tra hệ thống thông gió và quạt gió. Kiểrm tra thùng, thành bệ, các móc khóa thành bệ, bản kề thành bệ, quang giữ bệ với khung ô tô, bậc lên xuống, chắn bùn. Nếu lỏng phải siết chặt lại.

Chú ý:

Đối với ô tô tự đổ, ô tô cần cẩu và ô tô chuyên dùng cần:

– Kiểm tra cơ cấu nâng, hạ thùng ô tô, độ an toàn và kín của các đầu nối, ống dẫn dầu. Sự làm việc ổn định của hệ thống nâng hạ thủy lực.

– Kiểm tra cáp, cơ cấu an toàn với ô tô cần cẩu

– Rửa bầu lọc thùng chứa dầu, xả không khí trong hệ thống thủy lực. Kiểm tra mức dầu trong thùng dầu, nếu thiếu phải đổ thêm, thay dầu theo quy định.

– Kiểm tra, siết chặt các ổ tựa, hộp truyền lực, giá đỡ thùng ô tô, cơ cấu nâng hạ lốp dự phòng.

– Những nội dung bảo dưỡng đối với các cơ cấu, cụm hệ thống đặc thù phải tuân theo hướng dẫn kỹ thuật của nhà chế tạo

Bạn phải lưu ý rằng, mỗi nhà sản xuất xe sẽ có thêm những tiêu chí cụ thể riêng khi bảo dưỡng định kỳ. Vì thế, để chắc chắn hơn, bạn hãy dến các gara ô tô uy tín để được hỗ trợ tốt nhất nhé!

Ngoài ra các bạn có thể tham khảo thêm các sản phẩm của công ty chúng tối sau như bài viêt sau đây

veam vt260-1, hyundai n250, isuzu 2t9.

Mọi chi tiết thắc mắc xin liên hệ Mr : Dương 0977.646.111

https//:Chototxetai.com

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *