PHÍ BẢO TRÌ ĐƯỜNG BỘ 2019

MỨC PHÍ BẢO TRÌ ĐƯỜNG BỘ 2019 CHO XE Ô TÔ, XE BÁN TẢI, XE TẢI MỚI NHẤT 

Đại lí xe tải xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến quý khách hàng đã và đang tin dùng sản phẩm của ô tô tải của công ty chúng tôi. Hôm nay chúng tôi xin chân trọng gửi đến quý khách hàng bảng thu phí bảo trì đường bộ cho xe ô tô, phí bảo trì đường bộ cho xe tải, phí bảo trì đường bộ cho xe bán tải để khách hàng có thể dễ dàng biết chính xác mức phí và đóng nộp không bị lỗ.

Phí Bảo Trì Đường Bộ Là Gì ?

tem phí bảo trì đường bộ
tem phí bảo trì đường bộ

Phí đường bộ hay còn gọi là phí bảo trì đường bộ là loại phí mà các chủ phương tiên giao thông hay các doanh nghiệp sở hữu phương tiện xe khi lưu thông trên đường bộ phải nộp tiền cho các nhà đầu tư để dùng cho mục đích bảo trì bảo dưỡng, nâng cấp đường bộ tốt hơn để phục vụ các phương tiện cũng như người tham gia giao thông đã đóng phí.

Phí bảo trì đường bộ xe tải được thu theo từng năm do nhà nước quy định các hạn mức nhằm lấy kinh phí để hoàn thiện các cơ sở hạn tầng vật chất đường bộ cho xe cộ đi lại được tốt hơn an toàn hơn cũng như tiết kiệm thời gian hơn.

Sau khi nộp phí bảo trì đường bộ thì các cá nhân đơn vị sẽ được cấp tem chứng nhận đã đóng phí. Trên tem ghi rõ ngày tháng đóng phí cũng như ngày hết hạn để cơ quan chức năng dễ dàng kiểm tra là đã đóng hay chưa.

Thường thì tem thường được cấp ngay khi xe khách hàng đi đăng kiểm sẽ được tiến hành thu và cấp để dán trên kính xe.

Theo thông tư số 293/2016/TT-BTC cấp ngàỳ 15/11/2016 của bộ giao thông vận tải, được thủ tướng chính phủ phê duyệt.

>>>THAM KHẢO THÊM QUY TRÌNH ĐĂNG KI ĐĂNG KIỂM TẠI ĐÂY

 Mức phí, Mức phí bảo trì đường bộ XE Ô TÔ, XE BÁN TẢI, XE TẢI MỚI NHẤT 2019 

STT

CÁC LOẠI PHƯƠNG TIỆN CHỊU PHÍ

MỨC PHÍ THU

1 tháng3 tháng6 tháng12 tháng18 tháng24 tháng30 tháng
1Xe chở người dưới 10 chỗ đăng ký  tên cá nhân. Phí bảo trì đường bộ xe 4 chỗ1303907801.5602.2803.0003.660
2Xe chở người dưới 10 chỗ (trừ xe đăng ký tên cá nhân); xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ ( cả xe +hàng hóa ) dưới 4.000 kg; các loại xe buýt vận tải hành khách công cộng (bao gồm cả xe đưa đón học sinh, sinh viên, công nhân được hưởng chính sách trợ giá như xe buýt); xe chở hàng và xe chở người 4 bánh có gắn động cơ. Xếp vào loại thu phí bảo trì đường bộ xe tải180 

    540

 

1.0802.1603.1504.1505.070
3 Xe chở người từ 10 chỗ đến dưới 25 chỗ; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ( cả xe + hàng hóa ) từ 4.000 kg đến dưới 8.500 kg2708101.6203.2404.7306.2207.600
4 Xe chở người từ 25 chỗ đến dưới 40 chỗ; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ ( cả xe + hàng hóa ) từ 8.500 kg đến dưới 13.000 kg3901.1702.3404.6806.8308.99010.970
5Xe chở người từ 40 chỗ trở lên; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ ( cả xe + hàng hóa ) từ 13.000 kg đến dưới 19.000 kg; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo đến dưới 19.000 kg5901.1703.5407.08010.34013.59016.600
6xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ ( cả xe + hàng hóa ) từ 19.000 kg đến dưới 27.000 kg; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ 19.000 kg đến dưới 27.000 kg 

720

 

2.160

 

4.320

 

8.640

 

12.610

 

16.590

 

20.260

7Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ ( cả xe + hàng hóa ) từ 27.000 kg trở lên; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ 27.000 kg đến dưới 40.000 kg 

1.040

 

3.120

 

6.240

 

12.480

 

18.220

 

23.960

 

29.270

8Xe ô tô đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ 40.000 kg trở lên1.4304.2908.58017.16025.05032.95040.240

 

Các Tiêu Chuẩn Để Tính Phí Bảo Trí Đường Bộ

phí bảo trì đường bộ
phí bảo trì đường bộ

Phí bảo trì đường bộ xe bán tải Áp dụng 92% mức phí đối với mức thu của 1 tháng của năm thứ 2 tính từ khi đăng kiểm.

Mức thu của 1 tháng năm thứ 3 sẽ tính bằng 85% mức phí đường bộ tính từ tháng 25 đến 30.

Thời gian áp dụng tính phí theo bảng trên được tính khi đăng kiểm xe không bao gồm thời gian của chu kì đăng kiểm trước.

Trong trường hợp chủ phương tiện chưa nộp phí của chu kỳ trước thì phải nộp bổ sung tiền phí của chu kỳ trước, số tiền phải nộp =  mức thu 01 tháng X số tháng phải nộp của chu kì trước. 

Theo thông tư và nghị định thì Phí bảo trì đường bộ cho xe ô tô, xe bán tải, xe tải đối với cá nhân đứng tên hay công ty, tổ chức đứng tên thì phí đường bộ là như nhau.

Tiêu chí để thu phí đường bộ dựa trên số chỗ ngồi đối với xe du lịch và xe bán tải, đối với xe tải dựa trên tải trọng của xe.

Công thức thực tế để áp dụng theo biểu bảng trên dưới đây

khối lượng toàn bộ = cả xe + hàng hóa

(khối lượng toàn bộ cho phép tham gia giao thông ghi trên giấy chứng nhận kiểm định của phương tiện).

>>>THAM KHẢO THÊM QUY TRÌNH BẢO DƯỠNG XE TẠI ĐÂY

Trường Hợp Miễn Phí Bảo Trì Đường Bộ Sẽ Được Áp Dụng Cho Những Trường Hợp Dưới Đây.

  1. Xe cứu thương
    2. Xe cứu hỏa
    3. Xe chuyên dùng phục vụ tang lễ
    4. Xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng bao gồm các phương tiện cơ giới đường bộ mang biển số: nền màu đỏ, chữ và số màu trắng dập chìm có gắn các thiết bị chuyên dụng cho quốc phòng (xe chở lực lượng vũ trang hành quân được hiểu là xe ôtô chở người có từ 12 chỗ ngồi trở lên, xe ô tô tải có mui che và được lắp đặt ghế ngồi trong thùng xe, mang biển số màu đỏ).
    5. Xe chuyên dùng phục vụ an ninh (xe ô tô) của các lực lượng công an (Bộ Công an, Công an tỉnh, thành phố, Công an quận, huyện,…) bao gồm:
    a) Xe ô tô tuần tra kiểm soát giao thông của cảnh sát giao thông có đặc điểm: Trên nóc xe ô tô có đèn xoay và hai bên thân xe ô tô có in dòng chữ: “CẢNH SÁT GIAO THÔNG”.
    b) Xe ô tô cảnh sát 113 có có in dòng chữ: “CẢNH SÁT 113” ở hai bên thân xe.
    c) Xe ô tô cảnh sát cơ động có in dòng chữ “CẢNH SÁT CƠ ĐỘNG” ở hai bên thân xe.
    d) Xe ô tô vận tải có mui che và được lắp ghế ngồi trong thùng xe chở lực lượng công an làm nhiệm vụ.
    đ) Xe đặc chủng chở phạm nhân, xe cứu hộ, cứu nạn.
    6. Xe mô tô của lực lượng công an, quốc phòng.
    7. Xe mô tô của chủ phương tiện thuộc các hộ nghèo theo quy định của pháp luật về hộ nghèo.

Nộp Phí Bảo Trì Đường Bộ Ở Đâu Là Đúng Quy Định Và Phương Thức Thanh Toán Phí Đường Bộ Như Thế Nào ?

Đối với ô tô, ô tô tải, các phương tiện xe du lịch hay phương tiện giao thông đường bộ được đăng kí tại sở đăng kiểm của bộ giao thông thì phí đường bộ được tính theo năm hoặc chu kì đăng kiểm của xe.

Khi đến hạn đăng kiểm xe thì bình thường chủ xe sẽ nộp phí đồng thời cả đăng kiểm lẫn phí đường bộ và được cơ quan đăng kiểm gián tem đăng kiểm ứng với chu kì đăng kiểm cũng như tem nộp phí đường bộ tương đương với thời gian đóng phí.

  • Trường hợp chủ phương tiện đến đăng kiểm sớm hơn hoặc chậm hơn thời gian theo chu kỳ đăng kiểm quy định, cơ quan đăng kiểm kiểm tra xe và tính tiền phí sử dụng đường bộ nối tiếp từ thời điểm cuối của khoảng thời gian đã nộp phí sử dụng đường bộ lần trước. Trường hợp thời gian tính phí không tròn tháng thì số phí phải nộp sẽ tính bằng số ngày lẻ chia 30 ngày nhân với mức phí của 1 tháng.
  • Đối với xe đăng kiểm trước ngày 01/01/2013 (ngày hiệu lực của Thông tư): Nếu kỳ đăng kiểm tiếp theo phát sinh trong thời gian từ ngày 01/01/2013 đến 31/12/2013 thì chủ phương tiện phải đến đăng kiểm nộp phí cho thời gian tính từ ngày 01/01/2013 đến kỳ đăng kiểm tiếp theo.
  • Nếu kỳ đăng kiểm tiếp theo phát sinh sau ngày 31/12/2013 thì chậm nhất đến ngày 30/6/2013, chủ phương tiện phải đến cơ quan đăng kiểm nộp phí cho thời gian tính từ ngày 01/01/2013 đến ngày 31/12/2013 hoặc đến kỳ đăng kiểm tiếp theo. 
  • Mọi tin tức liên quan hay các quy định về phí bảo trì đường bộ 2019 có thể tham khảo thêm ở đây : TIN TỨC

Mọi chi tiết thắc mắc xin liên hệ Mr : Dương 0977.646.111

https//:Chototxetai.com

 

 

 

One thought on “PHÍ BẢO TRÌ ĐƯỜNG BỘ 2019

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *